Luật sư chuyên tư vấn lập di chúc tại quận 5, quận 6

0đ
Mã Tư Vấn Pháp Luật:
Tình trạng:
Còn hàng

Di chúc bằng văn bản là gì? Di chúc bằng văn bản gồm mấy loại, cách lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc văn bản công chứng/chứng thực.

I. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể ngày 10/04/2015.
  • Bộ luật Dân sự 2015 chính thức có hiệu lực kể ngày 01/01/2017.

II. Di chúc bằng văn bản là gì? Có mấy loại di chúc bằng văn bản? 

1. Khái niệm di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản là hình thức thể hiện ý muốn của một người về việc phân chia tài sản của mình sau khi qua đời, được lập thành văn bản viết tay, đánh máy hoặc in, có thể có hoặc không có chứng nhận của cơ quan nhà nước.

2. Di chúc bằng văn bản gồm mấy loại? 

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản tại Điều 628, bao gồm 3 loại sau:

  1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc tự tay viết và ký tên vào bản di chúc.
  2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Người lập di chúc không thể tự viết, có thể nhờ người khác viết hoặc đánh máy, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc ký/điểm chỉ vào bản di chúc trước sự chứng kiến của người làm chứng, sau đó người làm chứng cần xác nhận chữ ký/điểm chỉ và cùng ký vào bản di chúc.
  3. Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực: Là việc người dân đến Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã để để được cơ quan này xác nhận, chứng thực vào bản di chúc sau khi hoàn thành.

III. Quy định, cách lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng

1. Quy trình lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Tại Điều 634, Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hình thức di chúc bằng văn bản có người làm chứng như sau:

Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

Theo đó, để lập di chúc văn bản có người làm chứng hợp pháp, cần đảm bảo thực hiện đúng theo quy trình sau:

  • Bước 1: Người lập di chúc đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy, trước sự làm chứng của ít nhất hai người. 
  • Bước 2: Người lập di chúc thực hiện ký/điểm chỉ vào di chúc trước sự chứng kiến của những người làm chứng.
  • Bước 3: Người làm chứng tiến hành xác nhận chữ ký/điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào di chúc.

2. Nội dung văn bản di chúc có người làm chứng

Để đảm bảo di chúc văn bản có người làm chứng hợp pháp, Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nội dung di chúc phải thể hiện rõ ràng các thông tin sau:

  • Thời gian lập di chúc: Ngày, tháng, năm lập di chúc.
  • Thông tin người lập di chúc: Họ, tên và nơi cư trú.
  • Thông tin người hưởng di sản: Xác định rõ họ, tên của người hoặc tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
  • Thông tin về di sản: Liệt kê cụ thể di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài những thông tin bắt buộc trên, người lập di chúc có thể bổ sung thêm các nội dung khác cho phù hợp với nhu cầu.

Lưu ý:

  • Di chúc phải được viết rõ ràng, không viết tắt hoặc dùng ký hiệu.
  • Trường hợp di chúc bằng văn bản gồm nhiều trang, mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký/điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Mọi sửa chữa, tẩy xóa trên di chúc phải được người lập di chúc hoặc người làm chứng ký xác nhận bên cạnh.

3. Những người không được làm chứng di chúc

Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, ngoại trừ:

  • Những người được hưởng di sản do người lập di chúc chỉ định trong di chúc hoặc theo quy định của pháp luật nếu không có di chúc.
  • Các bên có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
  • Người dưới 18 tuổi, người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người gặp khó khăn về nhận thức, làm chủ hành vi do bệnh tật hoặc tuổi tác.

IV. Quy định, thủ tục lập di chúc văn bản có công chứng hoặc chứng thực

1. Thủ tục lập di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực

Căn cứ quy định tại Điều 635 và 636 Bộ luật Dân sự 2015, để lập di chúc có công chứng hoặc chứng thực, người lập di chúc có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và tuyên bố nội dung di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền.
  • Bước 2: Công chứng viên/người có thẩm quyền ghi chép lại nội dung di chúc.
  • Bước 3: Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi đã xác nhận nội dung chính xác.
  • Bước 4: Công chứng viên/người có thẩm quyền ký vào bản di chúc.

Lưu ý:

Nếu người lập di chúc không thể đọc, nghe, ký hoặc điểm chỉ, cần có người làm chứng ký xác nhận, trước sự chứng kiến của công chứng viên/người có thẩm quyền.

2. Giấy tờ cần chuẩn bị khi lập di chúc văn bản có công chứng/chứng thực 

Khi lập di chúc bằng văn bản có chứng thực/công chứng, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của  người lập di chúc và người thừa kế như:
    • Chứng minh nhân dân.
    • Căn cước công dân.
    • Hộ chiếu.
  • Giấy tờ minh chứng quyền sở hữu tài sản trong di chúc:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với các tài sản khác (nếu có) như: giấy đăng ký xe ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm, cổ phiếu...

3. Ai không được công chứng, chứng thực di chúc bằng văn bản?

Theo Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được công chứng, chứng thực di chúc:

  • Người thừa kế theo di chúc.
  • Người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ.
  • Người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân gần gũi gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con với người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến tài sản được quy định trong di chúc.

—

Để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo ý nguyện được thực hiện trọn vẹn sau khi qua đời, bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn lập di chúc thừa kế. Với dịch vụ trọn gói, tiện lợi (tư vấn online hoặc tại nhà) trên toàn quốc, công ty Luật Tín Minh cam kết mang đến sự an tâm tuyệt đối với chi phí hợp lý chỉ từ 1.500.000 đến 3.000.000 đồng.

Lựa chọn Luật Tín Minh, bạn sẽ được:

  • Hỗ trợ soạn thảo và chỉnh sửa di chúc theo đúng nguyện vọng.
  • Dịch vụ làm chứng, công bố di chúc, đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra thuận lợi.
  • Giải đáp mọi thắc mắc về di chúc hợp pháp, thủ tục lập di chúc...
  • Di chúc đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh mọi tranh chấp sau này.

V. Câu hỏi thường gặp về việc lập di chúc bằng văn bản

1. Hình thức di chúc bằng văn bản có mấy loại?

Theo Điều 628 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản gồm 4 loại: không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng và có chứng thực.

2. Cách lập di chúc văn bản có người làm chứng như thế nào?

Để lập di chúc văn bản có người làm chứng theo Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc cần:

  • Tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết tay/đánh máy di chúc.
  • Cần có sự hiện diện của ít nhất hai người làm chứng.
  • Ký/điểm chỉ trước sự chứng kiến của người làm chứng.
  • Những cá nhân làm chứng cần xác nhận chữ ký/điểm chỉ của người lập di chúc và cùng ký vào bản di chúc.

3. Hiệu lực của di chúc bằng văn bản bắt đầu khi nào? 

Dựa trên khoản 1 và 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, được xác định là thời điểm người lập di chúc tử vong.

4. Đâu là cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực di chúc?

Di chúc có thể được công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực di chúc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

5. Người làm chứng có thể viết di chúc thay cho người không biết chữ không?

Có. Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người làm chứng được phép viết di chúc thay cho người không biết chữ. Tuy nhiên, bản di chúc này cần được công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực pháp lý.

Lập di chúc là một hành động quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và tài sản của cá nhân được phân chia theo ý muốn sau khi qua đời. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các tranh chấp không đáng có, nhiều người lựa chọn lập di chúc tại văn phòng công chứng. Bài viết này sẽ giới thiệu về mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng mới nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, cùng với các lưu ý quan trọng để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng mới nhất

Văn phòng công chứng Trần Hằng cung cấp mẫu di chúc mới nhất chi tiết dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Tại Phòng Công chứng số ………… tỉnh/ thành phố ………. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………..

Sinh ngày:……./……/…………….

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: …….. cấp ngày …../…../……..tại …….

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

………………………………………………………………………………..

Trường hợp vợ chồng lập Di chúc chung thì ghi như sau:

Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………

Sinh ngày: …../……/………….

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: .……..cấp ngày ….. /……/.……. tại ………

Hộ khẩu thường trú:(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

…………………………………………………..…

cùng vợ là Bà:………………………………………..

Sinh ngày: …………../……………../……………

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……….cấp ngày …. /…./…….. tại ……

Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)……

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:

(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).

………………………………………………………………………

…………………….……………………………………………………

………………………………………………………………………

Trong trường hợp Di chúc có người làm chứng thì ghi thêm nội dung sau:

Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là:

Ông (Bà):…

Sinh ngày: .……/…../…………

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……………cấp ngày …. /.…/.…… tại ………

Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú).…

Ông (Bà):…

Sinh ngày: .……/…../…………

Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……..cấp ngày …. /.…/.…… tại ………

Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú). …

Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).

– Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).

– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).

– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).

– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).

– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.

– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.

– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.

Người làm chứng (nếu có) Người lập di chúc

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ ………………………….)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số……… tỉnh/ thành phố …………………..

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng),

Tôi………………….., công chứng viên Phòng Công chứng số……… tỉnh/ thành phố …………….

Chứng nhận:

– Ông/bà ………………….…..……. đã tự nguyện lập di chúc này;

– Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông(bà) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:

– Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;

– Di chúc này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), cấp cho người lập di chúc ……….. bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Lưu ý quan trọng khi lập di chúc tại văn phòng công chứng

Khi lập di chúc tại văn phòng công chứng, người lập di chúc cần lưu ý một số điểm sau để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp lý cao nhất:

  • Sự minh mẫn: Người lập di chúc phải trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện, không bị ai ép buộc.
  • Người làm chứng: Di chúc có thể có người làm chứng hoặc không, nhưng nếu có người làm chứng thì người này không được là người thừa kế theo di chúc hoặc có liên quan đến người thừa kế.
  • Điều chỉnh di chúc: Người lập di chúc có thể thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào trước khi qua đời. Tuy nhiên, mỗi lần điều chỉnh đều phải thực hiện lại quy trình công chứng.

LS TRẦN MINH HÙNG