Di chúc bằng văn bản là gì? Di chúc bằng văn bản gồm mấy loại, cách lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc văn bản công chứng/chứng thực.
Di chúc bằng văn bản là hình thức thể hiện ý muốn của một người về việc phân chia tài sản của mình sau khi qua đời, được lập thành văn bản viết tay, đánh máy hoặc in, có thể có hoặc không có chứng nhận của cơ quan nhà nước.
Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản tại Điều 628, bao gồm 3 loại sau:
Tại Điều 634, Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hình thức di chúc bằng văn bản có người làm chứng như sau:
|
Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này. |
Theo đó, để lập di chúc văn bản có người làm chứng hợp pháp, cần đảm bảo thực hiện đúng theo quy trình sau:
Để đảm bảo di chúc văn bản có người làm chứng hợp pháp, Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nội dung di chúc phải thể hiện rõ ràng các thông tin sau:
Ngoài những thông tin bắt buộc trên, người lập di chúc có thể bổ sung thêm các nội dung khác cho phù hợp với nhu cầu.
Lưu ý:
Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, ngoại trừ:
Căn cứ quy định tại Điều 635 và 636 Bộ luật Dân sự 2015, để lập di chúc có công chứng hoặc chứng thực, người lập di chúc có thể thực hiện theo các bước sau:
Lưu ý:
Nếu người lập di chúc không thể đọc, nghe, ký hoặc điểm chỉ, cần có người làm chứng ký xác nhận, trước sự chứng kiến của công chứng viên/người có thẩm quyền.
Khi lập di chúc bằng văn bản có chứng thực/công chứng, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
Theo Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được công chứng, chứng thực di chúc:
—
Để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo ý nguyện được thực hiện trọn vẹn sau khi qua đời, bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn lập di chúc thừa kế. Với dịch vụ trọn gói, tiện lợi (tư vấn online hoặc tại nhà) trên toàn quốc, công ty Luật Tín Minh cam kết mang đến sự an tâm tuyệt đối với chi phí hợp lý chỉ từ 1.500.000 đến 3.000.000 đồng.
Lựa chọn Luật Tín Minh, bạn sẽ được:
1. Hình thức di chúc bằng văn bản có mấy loại?
Theo Điều 628 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản gồm 4 loại: không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng và có chứng thực.
2. Cách lập di chúc văn bản có người làm chứng như thế nào?
Để lập di chúc văn bản có người làm chứng theo Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc cần:
3. Hiệu lực của di chúc bằng văn bản bắt đầu khi nào?
Dựa trên khoản 1 và 2 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, được xác định là thời điểm người lập di chúc tử vong.
4. Đâu là cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực di chúc?
Di chúc có thể được công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực di chúc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
5. Người làm chứng có thể viết di chúc thay cho người không biết chữ không?
Có. Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người làm chứng được phép viết di chúc thay cho người không biết chữ. Tuy nhiên, bản di chúc này cần được công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực pháp lý.
Lập di chúc là một hành động quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi và tài sản của cá nhân được phân chia theo ý muốn sau khi qua đời. Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các tranh chấp không đáng có, nhiều người lựa chọn lập di chúc tại văn phòng công chứng. Bài viết này sẽ giới thiệu về mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng mới nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, cùng với các lưu ý quan trọng để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Văn phòng công chứng Trần Hằng cung cấp mẫu di chúc mới nhất chi tiết dưới đây:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số ………… tỉnh/ thành phố ………. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………..
Sinh ngày:……./……/…………….
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: …….. cấp ngày …../…../……..tại …….
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
………………………………………………………………………………..
Trường hợp vợ chồng lập Di chúc chung thì ghi như sau:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ………………………………………………
Sinh ngày: …../……/………….
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: .……..cấp ngày ….. /……/.……. tại ………
Hộ khẩu thường trú:(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
…………………………………………………..…
cùng vợ là Bà:………………………………………..
Sinh ngày: …………../……………../……………
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……….cấp ngày …. /…./…….. tại ……
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)……
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).
………………………………………………………………………
…………………….……………………………………………………
………………………………………………………………………
Trong trường hợp Di chúc có người làm chứng thì ghi thêm nội dung sau:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là:
Ông (Bà):…
Sinh ngày: .……/…../…………
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……………cấp ngày …. /.…/.…… tại ………
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú).…
Ông (Bà):…
Sinh ngày: .……/…../…………
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……..cấp ngày …. /.…/.…… tại ………
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú). …
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
– Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
– Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
– Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
– Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
Người làm chứng (nếu có) Người lập di chúc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ ………………………….)
(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)
Tại Phòng Công chứng số……… tỉnh/ thành phố …………………..
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng),
Tôi………………….., công chứng viên Phòng Công chứng số……… tỉnh/ thành phố …………….
Chứng nhận:
– Ông/bà ………………….…..……. đã tự nguyện lập di chúc này;
– Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông(bà) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
– Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
– Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:
– Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
– Di chúc này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), cấp cho người lập di chúc ……….. bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.
Công chứng viên
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Khi lập di chúc tại văn phòng công chứng, người lập di chúc cần lưu ý một số điểm sau để đảm bảo di chúc có hiệu lực pháp lý cao nhất: