Luật sư tư vấn đứng tên dùm nhà đất
Luật sư tư vấn đứng tên dùm nhà đất
Luật sư tư vấn đứng tên dùm nhà đất
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN NHỜ ĐỨNG TÊN DÙM QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Hôm nay, ngày… tháng… năm 2018, chúng tôi ký tên dưới đây gồm:
Bên A: Bên Chủ đất
…………………...
BÊN B: Bên đứng tên dùm
…………………………..
Căn cứ tình hình thực tế, chúng tôi lập văn bản này để xác nhận và cam kết những nội dung sau:
Điều 1:
Nguồn gốc quyền sử dụng đất tại địa chỉ:ấp Bãi Thơm, xã Bãi Thơm, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, diện tích khoảng: 103.500m2 (một trăm lẽ ba nghìn năm trăm mét vuông) thửa đất số:...................., tờ bản đồ số:........................theo giấy tờ bên A mua ngày............................................................ của ông/bà:...............................................................................................
Nay bên A nhờ bên B đứng tên xin hợp thức hóa đứng tên bên B thay cho bên A trên giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất nêu trên.
Như vậy, bên B chỉ đứng tên dùm cho bên A trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. Bên B không có bất kỳ quyền lợi nghĩa vụ hay đóng góp nào đối với thửa đất nêu trên. Khi nào bên A yêu cầu bán hay sang lại tên cho bên A thì bên B phải ngày lập tức làm theo yêu cầu của bên A. Bên B không có được quyền khiếu nại, khởi kiện gì đối với thửa đất nêu trên vì bên B xác nhận và cam kết rằng thửa đất nêu trên là của bên A, bên B chỉ đứng tên dùm.
Điều 2: Cam kết của bên B.
- Cam Kết Bên B
- Khi Bên A có yêu cầu sang tên đối với Quyền sử dụng đất nêu trên cho bên A Thì bên B sẽ thực hiện ngay việc sang tên Quyền sử dụng đất được nêu ở Điều 1 cho Bên A theo quy định pháp luật mà không đòi hỏi bất kỳ một điều kiện nào. Mọi chi phí sang tên do A chi trả.
- Trong trường hợp Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản nhà ở nêu trên đất chưa được sang tên cho Bên A mà mà Bên B chết thì người thừa kế Quyền sử dụng đất trên vẫn là Bên A. Những người thuộc các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật của Bên B có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bảo đảm quyền tài sản của Bên A đối với thửa đất nêu trên và sang tên cho bên A.
- Bên A có quyền trưng dụng quyền sử dụng đất trên để ở hoặc bán cho mục đích riêng của mình nhưng không được chứa chất cấm, chất cháy nổ, che giấu tội phạm hoặc bất kỳ hành vi phạm tội nào khác mà pháp luật Việt Nam cấm.
- Bên B cam kết hỗ trợ bên A trong việc cho thuê, bán hoặc chuyển nhượng, đăng ký sang tên theo yêu cầu bên A cho các bên liên quan, nhưng bên B không được tự ý bán đất trên khi bên A chưa đồng ý.
- Cam kết bên A:
- Tiền mua đất là tiền hợp pháp của bên A, đất trên là đất của bên A, Bên A chỉ nhờ bên B đứng tên dùm. Khi nào bên A yêu cầu bên B trả lại hay chuyển nhượng lại cho bên A hoặc sang tên cho bên thứ 3 thì bên B phải làm theo yêu cầu bên A mà không đòi hỏi bất kỳ khoản phí chuyển nhượng hay bất kỳ phí nào khác.
- Bên A hữa sẽ cho bên B diện tích: 5000m2 (năm nghìn m2) trong phần diện tích đất trên, tùy bên B định đoạt, ranh giới sẽ đo vẽ cụ thể khi bên B yêu cầu.
- Bên A và bên B cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những nội dung đã ghi trong văn bản này.
- Văn bản thỏa thuận này được lập thành …. bản chính. Mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau.
BÊN A BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Thủ tục khởi kiện đòi lại đất tại toà án
Khi không thoả thuận, hoà giải được với người nhận đứng tên sổ đỏ hộ thì người nhờ đứng tên sổ đỏ hộ có quyền khởi kiện tại toà án có thẩm quyền yêu cầu giải quyết. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019, 2020, 2022, 2023, 2024), thủ tục khởi kiện bao gồm các bước sau:
Bước 1: Người nhờ đứng tên sổ đỏ hộ cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của người khởi kiện như: hợp đồng mua bán, văn bản, tin nhắn nhờ đứng tên sổ đỏ, biên lai giao tiền, đoạn ghi âm, ghi hình, vi bằng;
- Bản sao chứng thực căn cước công dân (cá nhân) hoặc giấy tờ pháp lý (pháp nhân)
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao);
* Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.
Bước 2: Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền bằng các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Cổng Dịch vụ công của Tòa án nhân dân.
Bước 3: Tòa án thông báo kết quả giải quyết đơn khởi kiện. Sau khi xem xét đơn khởi kiện nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí. Căn cứ thông báo người khởi kiện đến Cơ quan Thi hành án nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án.
Trường hợp thực hiện trực tuyến, căn cứ trên thông báo tống đạt hoặc tin nhắn SMS (nếu có) về việc Tòa án gửi thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện chọn mục thanh toán trực tuyến án phí và thực hiện thanh toán trực tuyến.
Bước 4: Người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng đến Tòa án trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án tiến hành thụ lý vụ án.
Trường hợp thực hiện trực tuyến, hệ thống thanh toán trực tuyến sẽ tự động chuyển biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đến Cơ quan Tòa án để thụ lý vụ án và có thông báo đến người khởi kiện.
Bước 5: Nhận tài liệu, thông báo văn bản tố tụng trực tuyến trên hệ thống hoặc theo địa chỉ đã đăng ký.
Chúng tôi hội đủ các luật sư chuyên về các lĩnh vực, kinh nghiệm, chuyên sâu như: hình sự, dân sự, kinh tế, thừa kế, hợp đồng, đất đai, ly hôn, dịch vụ nhà đất, di chúc, lao động…
