LUẬT SƯ THỪA KẾ TẠI HỒ CHÍ MINH
LUẬT SƯ THỪA KẾ TẠI HỒ CHÍ MINH
LUẬT SƯ THỪA KẾ TẠI HỒ CHÍ MINH
Việc thừa kế tài sản có thể trở thành một vấn đề phức tạp và nhạy cảm. Để đảm bảo quyền lợi cho bạn và gia đình, việc tư vấn pháp lý chuyên nghiệp là rất quan trọng. Dịch vụ luật sư tư vấn thừa kế tại TP. Hồ Chí Minh giúp bạn lập kế hoạch thừa kế hợp pháp, thực hiện thủ tục đúng đắn và tránh tranh chấp không đáng có.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thừa kế, các quy định pháp lý cần biết và quy trình thực hiện. Nếu bạn đang cần hỗ trợ về vấn đề thừa kế, hãy tham khảo các nội dung sau để hiểu rõ hơn.
1. Thừa Kế Là Gì và Tầm Quan Trọng Của Di Chúc?
Thừa kế là việc chuyển nhượng tài sản từ người đã mất cho người còn sống. Điều này có thể thực hiện qua di chúc (khi người để lại di sản có ý định rõ ràng) hoặc theo quy định của pháp luật (nếu không có di chúc hợp lệ).
Tại sao cần lập di chúc?
Lập di chúc hợp pháp giúp bạn xác định rõ ràng ai sẽ là người thừa kế tài sản của mình sau khi qua đời, tránh các tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền lợi của những người thân yêu.
2. Thừa Kế Theo Di Chúc: Các Quy Định Pháp Lý Cần Biết
Di Chúc Là Gì?
Di chúc là văn bản thể hiện ý chí của một người về việc phân chia tài sản của mình sau khi qua đời. Để có hiệu lực pháp lý, di chúc phải được lập đúng theo các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều Kiện Để Di Chúc Hợp Pháp:
- Người lập di chúc phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Di chúc phải được lập tự nguyện, không bị ép buộc.
- Cần có người chứng kiến nếu di chúc không phải là di chúc viết tay.
- Di chúc phải rõ ràng, không có mâu thuẫn hoặc nội dung không hợp pháp.
3. Thừa Kế Theo Pháp Luật: Khi Không Có Di Chúc Hoặc Di Chúc Không Hợp Pháp
Khi không có di chúc hợp lệ, tài sản của người đã mất sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc đã qua đời hoặc không có quyền hưởng di sản.
4. Hồ Sơ và Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
Để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và làm theo quy trình sau:
Các Giấy Tờ Cần Thiết:
- Đơn yêu cầu công chứng.
- Giấy tờ cá nhân của người thừa kế: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh.
- Giấy chứng tử của người đã mất.
- Giấy tờ liên quan đến tài sản thừa kế: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất, cổ phiếu, sổ tiết kiệm, xe cộ, v.v.
Di chúc hợp pháp (nếu có).
Quy Trình Khai Nhận Di Sản:
- Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại tổ chức công chứng.
- Công chứng viên kiểm tra hồ sơ để xác nhận tính hợp lệ.
- Niêm yết công khai việc khai nhận di sản thừa kế.
- Soạn thảo văn bản khai nhận di sản và yêu cầu người thừa kế ký xác nhận.
- Nộp phí và nhận kết quả công chứng.
5. Tại Sao Nên Chọn Dịch Vụ Tư Vấn Thừa Kế Tại TP. Hồ Chí Minh?
Việc xử lý di sản thừa kế cần sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật để tránh các rắc rối sau này. Dịch vụ luật sư tư vấn thừa kế tại TP. Hồ Chí Minh giúp bạn:
- Tư vấn lập di chúc hợp pháp: Đảm bảo tài sản được phân chia đúng ý nguyện của bạn.
- Giải quyết tranh chấp thừa kế: Hỗ trợ xử lý khi có tranh chấp trong gia đình về di sản.
- Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản: Đảm bảo quá trình pháp lý diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.
Dịch vụ này không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bạn và gia đình.
6. Dịch Vụ Tư Vấn Thừa Kế Tại TP. Hồ Chí Minh
Luật sư Gia Đình cung cấp dịch vụ tư vấn thừa kế chuyên nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, hỗ trợ bạn từ việc lập di chúc đến việc thực hiện các thủ tục khai nhận di sản. Luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn bảo vệ tài sản và quyền lợi của mình, đồng thời tránh được những rắc rối pháp lý trong tương lai.
Lý Do Nên Chọn Luật sư chúng tôi :
- Kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn thừa kế.
- Giải quyết tranh chấp thừa kế hiệu quả và công bằng.
- Hỗ trợ khách hàng từ A đến Z: Từ lập di chúc, khai nhận di sản đến giải quyết tranh chấp thừa kế.
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
…
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Bên cạnh đó, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế nhà đất giữa những người sau thì miễn đóng thuế thu nhập cá nhân, gồm:
Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
…
Theo đó, nhận thừa kế nhà đất từ các đối tượng sau sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân:
- Giữa vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
- Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh chị em ruột với nhau.
Như vậy, quy định mới về những trường hợp nhận thừa kế nhà đất được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 cũng không thay đổi so với quy định trước đây.
Đất đai không có người nhận thừa kế thì thuộc về ai?
Căn cứ theo Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.
Đồng thời tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hiệu thừa kế cụ thể như sau:
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự năm 2015;
+ Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo đó, nếu đất đai không có người nhận thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận di sản, sau khi thực hiện các nghĩa vụ về tài sản, sẽ thuộc về Nhà nước. Nếu hết thời hiệu thừa kế (30 năm đối với bất động sản) mà không có người thừa kế quản lý, di sản được ưu tiên cho người đang chiếm hữu hợp pháp; nếu không có người chiếm hữu hợp pháp, di sản sẽ thuộc về Nhà nước.
Điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất là gì?
Tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 về người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai năm 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 về người sử dụng đất khi thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:
- Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai năm 2024;
- Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 Luật Đất đai năm 2024;
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2024.
Lưu ý: Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024…
LS TRẦN MINH HÙNG
