Dịch vụ luật sư tư vấn bào chữa xin hưởng án treo theo quy định

1. Điều kiện để có thể được xem xét cho hưởng án treo:

Theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 và Điều 2 Nghị quyết 02/2018 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 3 năm.
  • Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
  • Có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù.

2. Các trường hợp không được xem xét hưởng án treo:

Theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thảm phán Toà án nhân dân tối cao, thì có 6 trường hợp không được xem xét hưởng án treo:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội.
  • Người phạm tội 02 lần trở lên.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

3. Các trường hợp đặc biệt có thể xem xét được hưởng án treo:

  • Đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội nhưng thuộc một trong các trường hợp: Người phạm tội là người dưới 18 tuổi; người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
  • Người phạm tội 02 lần trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp: Người phạm tội là người dưới 18 tuổi; Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng; Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể; Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.

4. Dịch vụ Luật sư bào chữa theo hướng xin hưởng án treo:

4.1. Lợi ích của việc thuê Luật sư bào chữa xin hưởng án treo:

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo trong các giai đoạn tố tụng từ sơ thẩm đến phúc thẩm. Luật sư bào chữa là một trong những yếu tố có thể quyết định đến kết quả và mức hình phạt của bị cáo, bởi vai trò của Luật sư sẽ:

  • Nghiên cứu, đánh giá các tình tiết giảm nhẹ của bị cáo và đề nghị áp dụng

Khi tham gia bào chữa cho bị cáo, trách nhiệm của Luật sư sẽ thực hiện việc đánh giá, thu thập thêm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: Gia đình có công cách mạng, người bị hại có một phần lỗi… Ngoài ra, vấn đề bồi thường thiệt hại cũng như và việc bị hại có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo cũng là tình tiết để có thể áp dụng, xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

  • Nghiên cứu, đánh giá theo hướng đề nghị giảm mức hình phạt tù và cho bị cáo được hưởng án treo

Khi có đủ các điều kiện theo quy định, Luật sư bào chữa có quyền đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ. Khi xét thấy bị cáo có đủ các điều kiện quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự và các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán, Luật sư sẽ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng án treo theo quy định mà không phải chấp hành hình phạt tù có thời hạn.

  • Đề nghị cho hưởng án treo ở giai đoạn xét xử phúc thẩm

Trường hợp sau khi xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận cho bị cáo được hưởng án treo, nhận thấy bị cáo có đủ điều kiện để được hưởng án treo, Luật sư cũng sẽ bảo vệ và hướng dẫn bị cáo hoặc người đại diện của họ thực hiện thủ tục kháng cáo để xin hưởng án treo theo thời hạn quy định, thu thập thêm các tình tiết mới có lợi cho bị cáo để bào chữa, đề nghị áp dụng cho bị cáo được hưởng án treo.

4.2. Quy trình cung cấp dịch vụ Luật sư bào chữa:

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn sơ bộ, đánh giá vụ việc và báo giá cho khách hàng.
  • Bước 2: Nếu khách hàng đồng ý với báo giá và tư vấn, Luật sư sẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý.
  • Bước 3: Cho bị can/bị cáo hoặc người nhà của bị can/bị cáo ký đơn yêu cầu Luật sư.
  • Bước 4: Phân công luật sư tham gia tố tụng, đăng ký Luật sư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Bước 5: Tiến hành việc thu thập các chứng cứ, tài liệu chứng minh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích tham gia tố tụng, bào chữa cho quý khách hàng;
  • Bước 6: Nghiên cứu hồ sơ vụ án, chuẩn bị Luận cứ để bào chữa trước Toà, tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp sơ thẩm.
  • Bước 7: Tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp phúc thẩm (nếu có) hoặc kết thúc dịch vụ nếu vụ án đã giải quyết xong ở cấp sơ thẩm.

5. Các câu hỏi thường gặp về dịch vụ Luật sư bào chữa xin hưởng án treo:

Câu hỏi:

Thời gian thử thách án treo kéo dài bao lâu? 

Trả lời:

Thời gian thử thách được quy định là bằng 1,5 lần mức hình phạt tù được tuyên, nhưng tối thiểu là 01 năm và tối đa là 05 năm. Ví dụ: Nếu người bị tuyên án 2 năm tù nhưng được cho hưởng án treo, thì thời gian thử thách là 3 năm. Trong thời gian này, người được hưởng án treo phải chấp hành nghiêm các nghĩa vụ giám sát, quản lý tại địa phương.

Câu hỏi:

Nếu đang bị tạm giam thì có thể xin hưởng án treo không?

Trả lời:

Có thể. Việc bị tạm giam là biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử. Nếu sau phiên tòa, bị cáo được tuyên mức án phù hợp để xét hưởng án treo, thì Tòa án vẫn có thể cho hưởng án treo và trả tự do ngay tại tòa, không phải tiếp tục chấp hành án tù.

Câu hỏi:

Ai là người có quyền đề nghị áp dụng án treo cho bị cáo?

Trả lời:

Các chủ thể có thể đề xuất cho bị cáo được hưởng án treo bao gồm:

  • Chính bị cáo (trong bản tự bào chữa hoặc đơn đề nghị);
  • Luật sư bào chữa tại phiên tòa;
  • Viện kiểm sát trong trường hợp đồng thuận;
  • Hội đồng xét xử có thể tự xem xét nếu thấy đủ điều kiện mà không cần có đề nghị.

Tuy nhiên, việc có Luật sư bào chữa đề xuất và lập luận chặt chẽ sẽ giúp tăng khả năng Tòa án xem xét áp dụng án treo.

Câu hỏi:

Có cần đóng tiền để được hưởng án treo không?

Trả lời:

Không. Án treo không phải là một chế định “mua” được bằng tiền. Đây là chính sách nhân đạo áp dụng khi người phạm tội đủ điều kiện pháp lý. Tuy nhiên, người bị tuyên án vẫn phải nộp án phí, bồi thường dân sự (nếu có) theo bản án và cam kết chấp hành pháp luật trong thời gian thử thách.

Câu hỏi:

Nếu đang trong thời gian thử thách án treo mà vi phạm pháp luật thì sao?

Trả lời:

Người được hưởng án treo nếu trong thời gian thử thách mà:

  • Vi phạm nghĩa vụ giám sát, giáo dục;
  • Phạm tội mới dù chỉ là tội ít nghiêm trọng;
  • Trốn tránh hoặc gây khó khăn cho việc giám sát…

Thì Tòa án có thể ra quyết định buộc chấp hành hình phạt tù đã được cho hưởng án treo trước đó.

Câu hỏi:

Việc có án treo có bị ghi trong lý lịch tư pháp không?

Trả lời:

Có. Bản án treo vẫn được ghi nhận là đã bị kết án hình sự và sẽ ghi trong phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2. Tuy nhiên, sau khi hết thời gian thử thách và đủ điều kiện xóa án tích, cá nhân có thể làm thủ tục xin xóa án tích, khi đó bản lý lịch tư pháp sẽ ghi nhận là “không có án tích”.

Điều kiện được hưởng án treo là gì

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 29015 và Điều Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người bị phạt tù có thể được hưởng án treo khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm;

2. Có nhân thân tốt: 

  • Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân tại nơi cư trú, nơi làm việc;

  • Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích hoặc đã được xóa án tích vẫn có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên:

  • Bắt buộc có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật này.

  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng TNHS: Số tình tiết giảm nhẹ TNHS phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng TNHS từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định.

  • Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ cụ thể theo Luật Cư trú.

  • Nơi làm việc ổn định là nơi làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù: cần người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm hay ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý này là cơ sở vững chắc để Tòa án quyết định cho người bị kết án được hưởng án treo theo tinh thần khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015.

Những trường hợp không được hưởng án treo

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, quy định rõ những đối tượng hoặc tình huống không được Tòa án xem xét cho hưởng án treo. Cụ thể như sau:

1. Người phạm tội có vai trò chủ đạo, tính chất nguy hiểm cao trong vụ án:

  • Là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy; ngoan cố chống đối, côn đồ; hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

  • Có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi hoặc cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

3. người được hưởng án treo lại phạm tội mới trong thời gian thử thách; Người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác đã thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

  • Hoặc người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.

5. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

  • Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;

  • Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;

  • Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Cách thức để được hưởng án treo theo quy định

Để được hưởng án treo theo quy định, người bị kết án cần nắm rõ cách thức và quy trình pháp lý, đặc biệt là vai trò của việc kháng cáo trong trường hợp Tòa án sơ thẩm chưa áp dụng biện pháp này. Theo đó, khi xét thấy đủ điều kiện được hưởng án treo cần tiến hành kháng cáo để được xem xét lại với thủ tục phúc thẩm. Hồ sơ như sau:

  • Đơn kháng cáo  xin hưởng án treo.

  • Chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện được hưởng án treo (như giấy tờ chứng minh nhân thân tốt, tài liệu về nơi cư

  • Đơn kháng cáo đến Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc trực tiếp đến Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với bị cáo có mặt tại phiên tòa, hoặc kể từ ngày nhận được bản án/ngày niêm yết bản án đối với bị cáo vắng mặt.

Ngoài ra, trong phiên tòa xét xử sơ thẩm, bị cáo hoặc Luật sư bào chữa có thể nội dung văn bản yêu cầu được hưởng án treo và nộp trực tiếp cho Tòa án để được xem xét….


LS TRẦN MINH HÙNG