Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội rửa tiền

Rửa tiền là gì? Tội rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự

Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có. Trách nhiệm hình sự của tội rửa tiền được quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự.

Rửa tiền là gì? 

Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có.

Tài sản do phạm tội mà có là tài sản có được trực tiếp hoặc gián tiếp từ hành vi phạm tội; phần thu nhập, hoa lợi, lợi tức, lợi nhuận sinh ra từ tài sản có được từ hành vi phạm tội. (Theo Điều 3 Luật Phòng chống rửa tiền 2022)

Điều 8 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống rửa tiền gồm: 

- Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền.

- Thiết lập, duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả.

- Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.

- Đe dọa, trả thù người phát hiện, cung cấp thông tin, báo cáo, tố cáo về hành vi rửa tiền.

Tội rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự

Hiện hành, theo Điều 324 Bộ luật Hình sự thì khung hình phạt của tội rửa tiền được quy định như sau:

Khung 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

 
 

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

**Pháp nhân thương mại phạm tội này, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 324 BLHS, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 324 BLHS, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 324 BLHS, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 BLHS, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm…

Người phạm tội rửa tiền hoàn toàn có thể được xem xét hưởng án treo nếu hình phạt tuyên phạt không quá 3 năm tù, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP). 
Theo đó, để được hưởng án treo, người phạm tội cần hội tụ đủ các tiêu chí cốt lõi sau đây:
  • Hình phạt: Mức án tù được Tòa án tuyên phạt không quá 3 năm. Tại Khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tù cho tội rửa tiền là từ 01 năm đến 05 năm. Do đó, người phạm tội chỉ được xem xét hưởng án treo nếu áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và được Tòa án tuyên mức án ≤ 3 năm.
  • Nhân thân tốt: Chưa từng bị kết án, hoặc đã được xóa án tích, không thuộc diện tái phạm. 
  • Tình tiết giảm nhẹ: Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên (ví dụ: thành khẩn khai báo, tự nguyện khắc phục hậu quả, người phạm tội lần đầu...). 
  • Nơi cư trú: Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. 
  • Các trường hợp loại trừ: Không thuộc diện người chủ mưu, cầm đầu; hành vi có tính chất chuyên nghiệp; không dùng thủ đoạn xảo quyệt hoặc phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng…

LS TRẦN MINH HÙNG