Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp hợp đồng kinh doanh
Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp hợp đồng kinh doanh
Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp hợp đồng kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh được nhiều nhà đầu tư lựa chọn vì khi ký kết hợp đồng này, các bên tham gia không phải thành lập tổ chức kinh tế mà vẫn có thể hợp tác để phân chia lợi nhuận, sản phẩm…. Tuy nhiên thường xảy ra những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này. Vậy khi xảy ra tranh chấp phái giải quyết như thế nào? Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, chúng tôi đưa ra bài viết về giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới đây.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Luật Đầu tư 2020.
- Luật Trọng tài thương mại 2010.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hợp đồng giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó họ đồng ý hợp tác và chia sẽ lợi ích trong một hoạt động kinh doanh cụ thể. Điều này bao gồm việc chia sẽ nguồn lực, kỹ năng, công nghệ, thị trường hoặc bất kỳ tài sản nào khác mà các bên muốn đóng góp để tạo ra giá trị và đạt được mục tiêu kinh doanh chung.
Những tranh chấp của hợp đồng hợp tác kinh doanh
Một số vấn đề tranh chấp thường gặp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh bao gồm:
Tranh chấp về tài sản đóng góp và phân chia lợi nhuận của các bên
Tùy thuộc vào mục đích hợp tác kinh doanh, thỏa thuận của các bên mà trong hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ ghi nhận về tài sản góp vốn, tỉ lệ góp vốn; thời hạn góp vốn hợp tác khác nhau. Ví dụ như Bên A cam kết góp vốn bằng mặt bằng kinh doanh còn Bên B góp tiền để mua hàng hóa kinh doanh…
Nhiều tranh chấp phát sinh liên quan đến vấn đề này như một bên góp tiền hoặc tài sản chậm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung, hay tài sản góp không thuộc quyền sở hữu của bên góp hoặc tài sản đang tranh chấp.
Trong trường hợp hợp đồng không ghi nhận cụ thể, chi tiết về tỉ lệ phân chia nội bộ cũng như việc kê khai chi phí… thì dễ phát sinh những tranh chấp sau này, nhất là khi xảy ra trường hợp kinh doanh thua lỗ …
Tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng
Tranh chấp có thể do người ký không phải là đại diện theo pháp luật của công ty, có ủy quyền hợp pháp nhưng thực hiện ký hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền. Điều này dẫn đến những tranh chấp bởi khi Hợp đồng được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại.
Tranh chấp liên quan đến thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý hợp đồng
Hợp đồng BCC phát sinh hiệu lực từ ngày được bên nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và được thừa nhận tính hợp pháp hoạt động đầu tư ở Việt Nam. Tuy nhiên nếu không quy định rõ trong hợp đồng, các bên dễ mặc định hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, dẫn đến phát sinh các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ các bên.
Tranh chấp do có vi phạm về quyền và nghĩa vụ của các bên
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tiềm ẩn khá nhiều rủi ro, dễ phát sinh tranh chấp, nhất là khi có sự vi phạm về quyền và nghĩa vụ của các bên.
Hình thức này là do không hình thành một pháp nhân mới, không có một tổ chức chung, nên các bên sẽ phải phân công một bên đứng làm đại diện để điều hành quản lý hoạt động chung. Việc đó vô tình dẫn tới quyền năng của một bên có thể rất cao lấn át từ đó dễ dẫn tới tranh chấp.
Tranh chấp do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
Khi chầm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng này phải được thanh toán. Nếu tài sản chung không đủ thì dùng tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán. Trường hợp thanh toán hết các khoản nợ mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Thông thường, thành viên chỉ được quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác (đơn phương chấm dứt hợp đồng) trong trường hợp:
- Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng BCC;
- Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.
Tuy nhiên, khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng trình tự thủ tục thỏa thuận tại hợp đồng, nếu gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng. Khi hợp đồng hợp tác kinh doanh không quy định chi tiết về vấn đề này thì rất dễ dẫn đến các tranh chấp xảy ra về vấn đề bồi thường thiệt hại, phạt hợp đồng.
Phương thức giải quyết tranh chấp của hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, ngoài việc giải quyết thông qua tòa án, các bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua các biện pháp khác như: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án. Cụ thể:
Thương lượng
- Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên trong tranh chấp ngồi lại với nhau bàn bạc, thống nhất tháo gỡ các vướng mắc để loại bỏ tranh chấp. Việc thương lượng dựa trên sự thiện chí của các bên mà không có sự xuất hiện của bên thứ ba.
- Đây là biện pháp giải quyết tranh chấp không chính thức. Thông thường ngay từ khi mới phát sinh tranh chấp, các bên sẽ tiến hành trao đổi, thương lượng để giải quyết tranh chấp.
Hòa giải
- Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải nhằm hỗ trợ, dàn xếp các bên đi đến giải pháp loại bỏ tranh chấp.
- Thông thường sau khi biện pháp thương lượng bất thành, các bên sẽ tiếp giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà pháp luật có yêu cầu riêng về biện pháp hòa giải. Bên thứ ba tham gia hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức được các bên tin tưởng hoặc cũng có thể là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp.
Trọng tài thương mại
Trọng tài thương mại (TTTM) là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận trong thỏa thuận trọng tài và được tiến hành theo Luật Trọng tài Thương mại 2010. Tuy nhiên, không phải lúc nào có thỏa thuận trọng tài thì TTTM cũng có thẩm quyền giải quyết. Khi thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ thuộc về Tòa án.
Tòa án
- Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng, nếu các bên không thể thương lượng, hòa giải được thì một bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS).
- Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án sẽ tuân theo trình tự thủ tục của BLTTDS. Thực tế cho thấy, phương thức giải quyết không phải lúc nào cũng nhanh chóng mà đôi khi kéo dài nhiều năm.
Mỗi phương thức giải quyết tranh chấp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và sự lựa chọn phụ thuộc vào tình huống cụ thể và sự đồng ý của các bên. Trong nhiều trường hợp, việc kết hợp các phương pháp khác nhau hoặc sử dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp mà các bên đã thoả thuận trước đó có thể là lựa chọn tốt nhất để đạt sự công bằng và hiệu quả.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thì tùy từng vụ việc mà thẩm quyền có thể thuộc về Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.
Trọng tài thương mại
Đây là phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến nhất trong các vụ tranh chấp hợp đồng. Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 thì trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết trong các vụ việc sau:
- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
- Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Các bên muốn giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thương mại thì phải có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Để đảm bảo vấn đề này, các bên cần tham khảo mẫu điều khoản thỏa thuận trọng tài của Trung tâm trọng tài mà các bên lựa chọn.
Về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức trọng tài sẽ phải tuân thủ theo Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài các bên đã lựa chọn và Luật trọng tài thương mại 2010 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tòa án
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng bao gồm: thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền theo cấp tòa án và thẩm quyền theo lãnh thổ.
Thẩm quyền theo vụ việc
Đối với tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh thì đây là tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc loại vụ việc tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015.
Thẩm quyền theo cấp tòa án
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện. Trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 thì tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp.
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng
Với kinh nghiệm dày dặn, Luật sư có thể hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết tranh chấp:
- Tư vấn soạn thảo, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BCC;
- Tư vấn, đại diện các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BCC bằng thương lượng, hòa giải;
- Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;
- Luật sư đại diện theo ủy quyền gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan Trọng tài, Tòa án, cơ quan thi hành án để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng.
| TRÌNH TỰ TỐ TỤNG | NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ HỒ SƠ PHÁP LÝ |
| Nộp đơn khởi kiện |
Cách thức thực hiện: Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện, yêu cầu kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: - Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền (xem bài viết thẩm quyền của tòa án) - Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; - Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án Tài liệu kèm theo: Đơn khởi kiện và tài liệu liên quan *Lưu ý: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. 2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau: - Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ; - Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ; - Cá nhân thuộc các trường hợp trên là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện. 3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. 4. Đơn khởi kiện và đơn yêu cầu (Theo mẫu: đơn khởi kiện) Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án Các tài liệu bao gồm: - Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân; - Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp nếu là pháp nhân. - Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên xảy ra tranh chấp; - Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có)… * Lưu ý: Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. Văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc |
| Tòa án xem xét đơn khởi kiện | - Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây: - Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; - Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; - Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; - Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. |
| Tòa án Giải quyết vụ việc ở cấp sơ thẩm |
- Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau: + Đối với các vụ án kinh doanh thương mại thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. + Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định khác. |
| Tòa án xét xử sơ thẩm | Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. |
| Kháng cáo bản án sơ thẩm |
Các đương sự kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. |
| Tòa án giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm |
Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tuỳ từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây: - Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; - Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; - Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng. |
| Xét xử phúc thẩm | Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên án |
| Hoạt động xét xử tại Việt Nam chỉ có hai cấp xét xử. Do vậy vụ án kết thúc khi Tòa phúc thẩm tuyên án. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật các bên đương sự phải có nghĩa vụ chấp hành Bản án phúc thẩm. Một số bản án có thể được xem xét thủ tục Giám đốc thẩm; Tái Thẩm tuy nhiên đây là thủ tục đặc biệt chỉ xem xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật và người có thẩm quyền xét thấy cần thiết. Thường sau khi bản án có hiệu lực các bên đương sự vẫn có nguyện vọng đề nghị xem xét kháng nghị giám đốc thẩm vì cho rằng bản án phúc thẩm; sơ thẩm có nhiều vi phạm pháp luật. Vì lý do trên chúng tôi nhận thấy cần hướng dẫn chi tiết thủ tục Giám đốc thẩm để các bạn tham khảo. |
|
| Thời hạn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm | 01 năm kể từ ngày tuyên án |
| Thời hạn giải quyết kháng nghị | 03 năm và trong một số trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm 02 năm |
| Phiên tòa giám đốc thẩm |
Trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm. |
Trên đây là trình tự thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án. Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn, thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ.

LS TRẦN MINH HÙNG
