Việt kiều có ủy quyền cho luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án sài gòn không?

Việt kiều ủy quyền cho luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án TPHCM?

Đang định cư ở nước ngoài, bạn vẫn có thể ủy quyền cho luật sư thay mặt khởi kiện và theo đuổi vụ tranh chấp thừa kế tại tòa án Việt Nam mà không cần về nước.

poetar tại Hoa Kỳ hỏi như sau:

"Ba tôi mất ở Việt Nam, để lại một căn nhà ở SG. Các anh chị em tôi trong nước đã tự làm thủ tục chia nhau và nói tôi định cư ở Mỹ lâu rồi nên không còn phần. Tôi muốn kiện ra tòa để đòi lại, nhưng tôi sống ở Mỹ, không thể bay về Việt Nam hầu tòa nhiều lần trong suốt mấy năm. Tôi có thể nhờ một luật sư ở Việt Nam thay tôi đứng ra khởi kiện và theo vụ kiện đến cùng được không?"

vVPLS GIA ĐÌNH tư vấnBạn hoàn toàn có thể. Trong tố tụng dân sự, pháp luật Việt Nam chỉ cấm đương sự ủy quyền cho người khác tham gia thay mình ở đúng một loại việc là ly hôn; tranh chấp thừa kế không nằm trong diện bị cấm. Nghĩa là dù đang ở Mỹ, bạn được ủy quyền cho luật sư khởi kiện, dự tòa và theo đuổi vụ kiện thay mình. Điều quyết định là làm văn bản ủy quyền đúng hình thức từ nước ngoài và ghi đủ rộng phạm vi công việc. Dưới đây là căn cứ và các bước cụ thể.

Ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng tranh chấp thừa kế

Trong một vụ kiện dân sự, đương sự không buộc phải tự mình làm mọi việc. Pháp luật cho phép có người đại diện, gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền; luật sư bạn thuê chính là người đại diện theo ủy quyền. Điểm mấu chốt cho người đang ở nước ngoài: Bộ luật Tố tụng Dân sự chỉ đặt ra một ngoại lệ duy nhất buộc đương sự phải tự tham gia, đó là việc ly hôn.

"Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng..."Khoản 4 Điều 85, Bộ luật Tố tụng Dân sự (hợp nhất năm 2025)

Tranh chấp thừa kế là một vụ án dân sự thông thường, không thuộc ngoại lệ ly hôn, nên bạn được quyền ủy quyền cho luật sư thay mặt mình tham gia toàn bộ quá trình tố tụng. Điều này nghĩa là với bạn: không cần có mặt tại phiên tòa, không phải bay về Việt Nam mỗi lần tòa triệu tập; luật sư sẽ thay bạn nộp đơn, cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải và tranh tụng. Luật sư hành nghề mà bạn thuê cũng không thuộc nhóm bị pháp luật cấm làm người đại diện, nên việc ủy quyền này là hợp lệ.

Luật sư được thay bạn làm tới đâu thì không phải mặc định, mà phụ thuộc vào nội dung bạn ghi trong văn bản ủy quyền.

"Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền."Khoản 2 Điều 86, Bộ luật Tố tụng Dân sự (hợp nhất năm 2025)

Vì thế, phạm vi ủy quyền cần soạn đủ rộng để bao trùm cả vụ kiện, không chỉ "nhờ nộp đơn giúp" — đây là chỗ dễ sai nhất, sẽ nói rõ ở phần dưới.

Các bước ủy quyền khi bạn đang ở nước ngoài

Phần lớn khách ở nước ngoài chỉ về Việt Nam được một, hai lần ngắn ngủi, nên khâu cần làm đúng ngay từ đầu là lập văn bản ủy quyền từ xa. Trình tự gồm ba bước:

  1. Xác định rõ và đủ phạm vi ủy quyền. Liệt kê đầy đủ các công việc luật sư được thay bạn thực hiện: nộp đơn khởi kiện, cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải, dự phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, kháng cáo, yêu cầu và nhận kết quả thi hành án. Vì luật sư chỉ làm trong phạm vi văn bản ủy quyền, thiếu quyền nào thì không thực hiện được quyền đó.
  2. Lập và hợp thức hóa văn bản ủy quyền từ nước ngoài. Bạn ký và chứng thực văn bản ủy quyền tại Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước bạn đang sống (đại sứ quán, tổng lãnh sự quán) để dùng được ngay trong nước; hoặc ký trước công chứng viên, cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi gửi về Việt Nam.
  3. Gửi văn bản ủy quyền hợp lệ về cho luật sư. Luật sư nộp văn bản này kèm hồ sơ khởi kiện. Từ thời điểm đó, bạn không cần có mặt; luật sư thay bạn làm việc với tòa án, với các đồng thừa kế và theo vụ kiện đến khi có bản án rồi thi hành án.
Lưu ý quan trọng Hãy soạn phạm vi ủy quyền đủ rộng ngay từ đầu. Nếu văn bản ủy quyền bỏ sót một quyền — chẳng hạn quyền kháng cáo, quyền hòa giải hay quyền nhận tiền thi hành án — luật sư sẽ không được thực hiện quyền đó, và bạn buộc phải làm lại một văn bản ủy quyền mới từ nước ngoài, mất thêm nhiều tuần đến vài tháng cho khâu chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, thậm chí lỡ thời hạn tố tụng.

Kết luận

Như vậy, vì đây là tranh chấp thừa kế chứ không phải ly hôn, bạn được quyền ủy quyền cho luật sư đại diện khởi kiện và theo đuổi vụ kiện tại tòa án Việt Nam mà không cần về nước. Việc cần làm: (1) ghi rõ và đủ rộng phạm vi ủy quyền, bao trùm từ khởi kiện đến thi hành án; (2) ký và chứng thực văn bản ủy quyền tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc công chứng tại nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng; (3) gửi văn bản hợp lệ về cho luật sư để nộp kèm hồ sơ khởi kiện. Sau đó, gần như toàn bộ quá trình do luật sư thay bạn thực hiện.

Lưu ý

Nội dung nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cá nhân cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định pháp luật có thể thay đổi và đáp án còn tùy thuộc tình tiết thực tế. 

Người ở nước ngoài ủy quyền cho người trong nước thì giấy ủy quyền có cần hợp pháp hóa lãnh sự không? Hợp pháp hóa lãnh sự ở đâu và thủ tục để hợp pháp hóa giấy ủy quyền như thế nào?

1. Giấy ủy quyền của người ở nước ngoài ủy quyền cho người trong nước có cần hợp pháp hóa lãnh sự?

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự.

Theo đó, để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam, các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP. Các giấy tờ này bao gồm giấy ủy quyền của cá nhân ở nước ngoài ủy quyền cho cá nhân ở Việt Nam để được sử dụng tại Việt Nam.

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam bao gồm:

- Bộ Ngoại giao.

Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

 

2. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao như sau:

- Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

+ 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

+ Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

+ 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

+ 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

- Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

- Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP.

- Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

 

3. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như sau:

- Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

+ 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

+ Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm;

+ 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

+ 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Cơ quan đại diện.

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.

- Cơ quan đại diện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Cơ quan đại diện.

- Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP.

- Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.
Chúng tôi là luật sư chuyên về lĩnh vực này nên giải quyết thành công đa số cho các khách hàng an tâm.


LS TRẦN MINH HÙNG