Tìm hiểu thừa kế theo pháp luật: hàng thừa kế, điều kiện, thủ tục công chứng, thời hiệu, quyền & nghĩa vụ. 

Trong thực tế, khi một người qua đời không để lại di chúc, việc thừa kế theo pháp luật là cơ sở để xác định ai được hưởng di sản và hưởng như thế nào. Bài viết này tóm lược đúng – đủ: khi nào áp dụng, hàng thừa kế, quy trình hồ sơ, quyền & nghĩa vụ, thời hiệu và những “điểm mù” dễ tranh chấp. Mục tiêu giúp bạn hiểu đúng bản chất để chọn cách xử lý phù hợp, hạn chế xung đột trong gia đình và bảo toàn tài sản.

1) Khi nào áp dụng thừa kế theo pháp luật? Khái niệm & phạm vi

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi: (i) không có di chúc; (ii) di chúc vô hiệu toàn bộ/phần; (iii) người được chỉ định thừa kế theo di chúc chết trước hoặc từ chối nhận; (iv) phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Căn cứ pháp lý nằm ở Phần Thứ Tư BLDS 2015 (Điều 649 trở đi).

Lưu ý sửa hiểu nhầm: Pháp luật không dùng khái niệm “thừa kế theo phần trăm”. Nguyên tắc là những người cùng hàng thừa kế hưởng phần bằng nhau, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc có người thuộc diện “phần di sản bắt buộc” (Điều 644 BLDS).

2) Hàng thừa kế, người thừa kế bắt buộc & trường hợp không được hưởng

2.1. Hàng thừa kế theo BLDS 2015

  • Hàng 1: Vợ/chồng, cha mẹ (đẻ/nuôi), con (đẻ/nuôi).

  • Hàng 2: Ông bà nội/ngoại, anh chị em ruột; cháu ruột (mà người chết là ông/bà).

  • Hàng 3: Cụ nội/ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì; cháu ruột gọi người chết bằng bác/chú/cậu/cô/dì; chắt ruột.
    Chỉ khi không còn ai ở hàng trước (đã chết, không có quyền, bị truất quyền, từ chối) thì người ở hàng sau mới được hưởng.

2.2. Người thừa kế “không phụ thuộc nội dung di chúc”

Dù có di chúc, các đối tượng sau vẫn được hưởng tối thiểu 2/3 suất theo pháp luật nếu không thuộc trường hợp không có quyền hưởng: vợ/chồng, cha mẹ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động (Điều 644). Đây là “phần di sản bắt buộc”.

2.3. Ai không được hưởng?

Người cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người giả mạo/che giấu di chúc… (Điều 621).


3) Quy trình & hồ sơ: từ kiểm kê di sản đến sang tên tài sản.

Bước 1: Xác định thời điểm mở thừa kế & phạm vi di sản

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết. Di sản gồm toàn bộ tài sản thuộc sở hữu hợp pháp tại thời điểm chết (tiền, nhà đất, xe, cổ phần/cổ phiếu, quyền tài sản…).

Bước 2: Thu thập giấy tờ & chứng minh quan hệ

Hồ sơ thường có: giấy chứng tử; giấy tờ nhân thân; giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…); giấy tờ về tài sản (sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…), bản kê di sản.

Bước 3: Công chứng văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản

Thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú cuối cùng. Công chứng sẽ niêm yết thông báo thụ lý trước khi ký văn bản. 

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản

Người thừa kế chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản (không phải bằng tài sản riêng).

Bước 5: Đăng ký sang tên tài sản

Với bất động sản: nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai; với phương tiện: cơ quan đăng ký xe; với tài khoản/chứng khoán: theo quy chế của ngân hàng, công ty chứng khoán. (Căn cứ quy trình chuyên ngành và thực tiễn công chứng). T

  • Kiểm kê toàn bộ tài sản, kể cả quyền – lợi ích phát sinh (cổ tức đến hạn, khoản tiền bồi thường…).

  • Nếu có người thừa kế ở xa/định cư nước ngoài: tính phương án ủy quyền hoặc công chứng lãnh sự.

  • Với tài sản chung vợ chồng: tách phần tài sản của người còn sống rồi mới chia phần di sản.


4) Quyền & nghĩa vụ của người thừa kế: chia, từ chối & thời hiệu

4.1. Quyền yêu cầu chia di sản – thời hiệu

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản:

  • 30 năm đối với bất động sản;

  • 10 năm đối với động sản;
    tính từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS). Hết thời hiệu, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản (nếu có).

4.2. Từ chối nhận di sản

Người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản, nhưng phải lập văn bản và thông báo trong thời hạn luật định; không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ.

4.3. Nghĩa vụ thanh toán nợ, chi phí hợp lý

Chi phí mai táng hợp lý, chi phí bảo quản di sản, nợ đến hạn của người chết… được thanh toán trước khi chia. Người thừa kế chỉ chịu trong giới hạn giá trị di sản nhận được. 


5) Tình huống thường gặp & cách xử lý đúng luật

Tình huống A: Một người thừa kế “ôm” toàn bộ giấy tờ tài sản

Giải pháp: đề nghị công chứng niêm yết thụ lý; nếu không hợp tác, có thể khởi kiện chia di sản trong thời hiệu; yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ/buộc xuất trình giấy tờ.

Tình huống B: Có con riêng, con nuôi, con ngoài giá thú

Pháp luật bình đẳng giữa con đẻ và con nuôi hợp pháp; con sinh ngoài giá thú nhưng được xác định quan hệ cha mẹ con cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Tình huống C: Di chúc cho “hết” tài sản nhưng còn người hưởng bắt buộc

Phải đảm bảo 2/3 suất cho vợ/chồng, cha mẹ, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất khả năng lao động (Điều 644).

Tình huống D: Người thừa kế chết trước/cùng thời điểm – thừa kế thế vị

Phần của người đã chết sẽ do con của họ (cháu nội/ngoại của người để lại di sản) thế vị nếu đủ điều kiện.

Văn bản khai nhận di sản thừa kế áp dụng khi nào?

Văn bản khai nhận di sản thừa kế được áp dụng trong trường hợp:

  • Người khai nhận là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
  • Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Theo quy định trước đây, thủ tục này có thể thực hiện tại Văn phòng công chứng hoặc UBND xã. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2025, thủ tục khai nhận di sản chỉ còn được thực hiện tại UBND xã. Còn tại Văn phòng công chứng, người thừa kế muốn nhận thừa kế đều sẽ phải thực hiện thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản.

 

Hồ sơ cần chuẩn bị khai nhận di sản thừa kế 

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
  • Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế. VD: Căn cước, CCCD, Hộ chiếu,…còn hạn;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản. VD: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,…;
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản. VD: sổ đỏ, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận cổ phần);
  • Di chúc hợp lệ (nếu có);
  • Các giấy tờ khác. VD: giấy chứng tử của những người ở hàng thừa kế (nếu có), Văn bản từ chối nhận di sản,…

Quy trình thực hiện chứng thực văn bản khai nhận thừa kế tại UBND xã 

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đến UBND xã có thẩm quyền.
  • Bước 2: Cán bộ tiếp nhận tại UBND xã sẽ xem xét hồ sơ.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, UBND xã sẽ niêm yết công khai việc thụ lý hồ sơ thừa kế trong 15 ngày.
  • Bước 4: Nếu trong thời gian niêm yết không có khiếu nại, người thừa kế sẽ ký văn bản khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã. UBND xã chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế này.
  • Bước 5: Người thừa kế sử dụng văn bản khai nhận di sản thừa kế đã được chứng thực tại UBND xã để làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng di sản

Dịch vụ Luật sư tư vấn thừa kế

Là một đơn vị tư vấn pháp luật chuyên nghiệp và tận tâm. Chúng tôi đảm bảo giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến lĩnh vực thừa kế như sau:

  • Tư vấn quy định về thừa kế:Người thừa kế, hàng thừa kế, cách phân chia di sản,…;
  • Tư vấn soạn thảo di chúc:Đảm bảo tính pháp lý, hiệu lực, tuân thủ đúng quy định hiện hành;
  • Hỗ trợ thủ tục pháp lý:khai nhận di sản, từ chối nhận di sản, phân chia di sản và thủ tục sang tên tài sản sau khi được nhận thừa kế,…;
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế:Đại diện thương lượng và hòa giải trước khi tiến hành khởi kiện tại Tòa án.
  • Hỗ trợ khởi kiện:Thu thập chứng cứ, soạn thảo đơn kiện và các tài liệu liên quan khác…
Trân trọng.


LS TRẦN MINH HÙNG