Thủ tục việt kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Luật Đất đai 2024. Quy trình này đòi hỏi sự phân định giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam. Việc nắm vững các điều kiện pháp lý và trình tự thực hiện là cơ sở để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nhận thừa kế. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn các bước cần thiết để hoàn tất thủ tục.

Thủ tục việt kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế tại Việt Nam theo quy định hiện hành

Điều kiện để Việt Kiều nhận thừa kế là nhà đất tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam công nhận quyền hưởng di sản thừa kế của Việt Kiều đối với tài sản là nhà đất. Tuy nhiên, để có thể đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Việt Kiều phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định. Luật Đất đai 2024 đã tạo ra sự phân định rõ ràng về quyền lợi giữa hai nhóm đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Sự khác biệt này là nền tảng để xác định phạm vi quyền và thủ tục tương ứng mà mỗi cá nhân phải tuân thủ. Dưới đây là các điều kiện áp dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể:

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam:

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024, người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam được hưởng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ về đất đai như công dân trong nước. Điều này có nghĩa là họ được nhận thừa kế và đứng tên trên Giấy chứng nhận mà không bị giới hạn.

Điều kiện chứng minh: Để được hưởng quyền này, cá nhân phải chứng minh được mình còn quốc tịch Việt Nam. Giấy tờ cần thiết bao gồm hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng. Tại thời điểm thực hiện các giao dịch, hộ chiếu phải có dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

CSPL: Khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024; điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024, đối tượng này được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức nhận thừa kế. Tuy nhiên, quyền này có giới hạn hơn so với nhóm còn quốc tịch.

Điều kiện chứng minh: Cá nhân phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có các giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị, có đóng dấu nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.
  • Giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy này là Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; hoặc Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định 16/2020/NĐ-CP như sau:

Quý khách hàng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định.
  • 02 ảnh kích thước 4×6 cm, chụp không quá 06 tháng.
  • Bản sao giấy tờ về nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, hộ chiếu, giấy tờ cư trú hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế khác.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc chứng minh khi sinh ra có cha, mẹ, ông, bà đã từng có quốc tịch Việt Nam (ví dụ: giấy khai sinh, hộ chiếu cũ).
  • Trường hợp không có các giấy tờ trên, có thể nộp bản sao các giấy tờ thay thế như: giấy tờ về nhân thân, quốc tịch do chế độ cũ ở miền Nam cấp trước 30/04/1975; giấy tờ do chính quyền cũ ở Hà Nội cấp từ 1911-1956; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi đang cư trú; hoặc giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thụ lý sẽ xem xét, kiểm tra và đối chiếu thông tin.

Bước 3: Nếu hồ sơ có đủ cơ sở, người đứng đầu cơ quan sẽ ký và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam. Trong trường hợp không đủ cơ sở, cơ quan sẽ có văn bản thông báo lý do cho người yêu cầu.

Điều kiện để nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam

Thủ tục Việt Kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế tại Việt Nam mới nhất

Quy trình thực hiện thủ tục Việt Kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế bắt đầu từ việc chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh, sau đó tiến hành thủ tục khai nhận di sản tại một tổ chức hành nghề công chứng và kết thúc bằng việc đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tuân thủ đúng và đủ các bước này đảm bảo tính hợp pháp của quyền sở hữu và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác là yếu tố quyết định sự thành công và thời gian giải quyết thủ tục. Hồ sơ được chia thành hai nhóm chính: Hồ sơ về nhân thân của người nhận thừa kế và Hồ sơ về di sản. Sự thiếu sót hoặc không nhất quán trong các giấy tờ này có thể dẫn đến việc bị từ chối công chứng hoặc đăng ký sang tên.

  1. Hồ sơ nhân thân của người nhận thừa kế (Việt Kiều):
  • Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (đối với người còn quốc tịch Việt Nam) hoặc hộ chiếu nước ngoài có đóng dấu nhập cảnh.
  • Giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam (đối với người không còn quốc tịch Việt Nam).
  • Giấy tờ tùy thân khác như Căn cước công dân (nếu có).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (nếu có).
  • Văn bản ủy quyền (nếu thủ tục được thực hiện thông qua người đại diện), văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
  1. Hồ sơ về di sản:
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Di chúc hợp pháp (nếu thừa kế theo di chúc).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất (Sổ hồng, Sổ đỏ).
  • Giấy tờ chứng minh quền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (an hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế (trường hợp thừa kế theo pháp luật), ví dụ: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu cũ.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 59 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), Khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. 

Công chứng văn bản phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng

Đây là thủ tục bắt buộc để xác lập quyền hưởng di sản của người thừa kế. Thủ tục này phải được thực hiện tại một tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng) nơi có bất động sản. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa tranh chấp. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng bao gồm các bước sau: 

Bước 1: Nộp hồ sơ: 

Người nhận thừa kế hoặc người được ủy quyền nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại tổ chức công chứng.

Hồ sơ bao gồm tất cả các hồ sơ đã nêu ở trên. 

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ:

Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 4 Điều 42 của Luật Công chứng 2024.

Theo đó, Khoản Điều 42 của Luật Công chứng 2024 quy định:

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc tham gia giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, bị cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc công chứng viên tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; trường hợp người yêu cầu công chứng không làm rõ được và từ chối việc xác minh, yêu cầu giám định hoặc đã xác minh, giám định nhưng vẫn không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng.
Bước 3: Niêm yết tiếp nhận công chứng và phân chia di sản:
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.

Bước 4: Công chứng văn bản phân chia di sản.

Văn bản phân chia di sản đã được công chứng là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Đăng ký biến động, sang tên

Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng, bước cuối cùng là đăng ký cập nhập biến động tại cơ quan nhà nước. Bước này chính thức ghi nhận quyền sở hữu của người thừa kế trên giấy tờ pháp lý và trong hệ thống hồ sơ địa chính của nhà nước. Đây là cơ sở để thực hiện các quyền của chủ sở hữu sau này. Cụ thể: 

Bước 1: Nộp hồ sơ: 

Người nhận thừa kế nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp khu vực nơi có nhà đất. Căn cứ theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  • Bản chính văn bản phân chia di sản đã được công chứng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
  • Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (biên lai nộp thuế, lệ phí hoặc thông báo miễn).
  • Giấy uỷ quyền hoặc Hợp đồng uỷ quyền cho người được uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký biến động (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính: 

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Cơ quan này sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính mà người nhận thừa kế phải nộp (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân nếu có).

Sau khi nhận được phiếu chuyển xác định nghĩa vụ tài chính từ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế, lệ phí cho người nhận thừa kế. Quý khách hàng căn cứ vào thông báo này để nộp tiền vào ngân sách nhà nước và giữ lại chứng từ, hóa đơn xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Nhận kết quả: 

Sau khi Quý khách hàng xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ tiến hành chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận đã được sang tên cho người nhận thừa kế.

Thời gian giải quyết: Theo quy định, thời gian thực hiện thủ tục là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời gian giải quyết là không quá 20 ngày làm việc. Thời gian này không tính ngày nghỉ, ngày lễ; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật.

Lưu ý: Theo quy định, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có Văn bản phân chia di sản, người nhận thừa kế phải thực hiện đăng ký biến động. Nếu quá thời hạn này mà không đăng ký, Quý khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai.

CSPL: Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. 

Các bước khai nhận di sản thừa kế nhà đất tại Việt Nam

Nghĩa vụ tài chính mà Việt Kiều phải nộp khi nhận di sản là nhà đất

Khi thực hiện thủ tục Việt kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế, người nhận di sản phải thực hiện một số nghĩa vụ tài chính nhất định. Việc hiểu rõ các loại thuế, phí phải nộp và các trường hợp được miễn, giảm giúp Quý khách hàng chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Các nghĩa vụ này bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phí hành chính khác.

Sự xác định chính xác các khoản phải nộp phụ thuộc vào mối quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế.

1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Căn cứ Điều 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập từ thừa kế bất động sản phải chịu thuế TNCN với thuế suất 10% trên phần giá trị bất động sản nhận được vượt quá 10 triệu đồng.

Trường hợp được miễn thuế TNCN: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập từ thừa kế bất động sản giữa các đối tượng sau đây được miễn thuế:

  • Giữa vợ với chồng.
  • Giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
  • Giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
  • Giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Giữa ông nội, bà nội với cháu nội.
  • Giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Giữa anh, chị, em ruột với nhau.

2. Lệ phí trước bạ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, khi đăng ký quyền sở hữu nhà đất, người nhận thừa kế phải nộp lệ phí trước bạ. Mức thu là 0,5% tính trên giá trị nhà đất theo bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Tương tự như thuế TNCN, các trường hợp nhận thừa kế giữa những người có quan hệ huyết thống và hôn nhân nêu trên (vợ-chồng, cha-mẹ-con, anh-chị-em ruột…) cũng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP. 

3. Các loại phí và lệ phí khác:

  • Phí công chứng: Mức phí được tính dựa trên giá trị của di sản theo biểu phí do pháp luật quy định.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Một khoản phí hành chính nhỏ khi cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Dịch vụ tư vấn thủ tục Việt Kiều đứng tên nhà đất khi nhận di sản thừa kế

Thủ tục Việt Kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế tại Việt Nam chứa đựng nhiều yếu tố pháp lý phức tạp, đặc biệt với sự thay đổi của Luật Đất đai 2024. Quá trình này không chỉ đòi hỏi kiến thức pháp luật chuyên sâu mà còn yêu cầu kinh nghiệm xử lý các tình huống thực tế, chẳng hạn như sai lệch thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc khó khăn trong việc chứng minh nguồn gốc. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp tại Tư vấn luật sư là giải pháp tối ưu để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng pháp luật.

Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng trong toàn bộ quy trình, từ khâu tư vấn ban đầu đến khi nhận được Giấy chứng nhận cuối cùng. Chúng tôi cung cấp: 

  • Phân tích và tư vấn chuyên sâu về trường hợp cụ thể của Quý khách hàng, xác định chính xác đối tượng (còn quốc tịch hay gốc Việt) để tư vấn về quyền lợi và các giấy tờ cần thiết theo quy định mới nhất. Chúng tôi giúp giải quyết các vấn đề phức tạp như hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài, xác minh thông tin nhân thân không nhất quán.
  • Hướng dẫn và hỗ trợ Quý khách hàng thu thập, soạn thảo và hoàn thiện bộ hồ sơ một cách chính xác và đầy đủ nhất. Dịch vụ bao gồm việc soạn thảo các văn bản cần thiết, kiểm tra tính pháp lý của toàn bộ giấy tờ, giảm thiểu nguy cơ hồ sơ bị trả lại do thiếu sót.
  • Đại diện theo ủy quyền cho Quý khách hàng để làm việc trực tiếp với các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm tổ chức hành nghề công chứng và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Điều này giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và tránh được những phiền hà không đáng có trong quá trình làm việc với cơ quan hành chính.
  • Tư vấn rõ ràng về các khoản thuế, lệ phí phải nộp và hỗ trợ Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ để được hưởng các chính sách miễn, giảm theo quy định, bảo vệ tối đa lợi ích tài chính của Quý khách hàng. Với Tư vấn chúng tôi, thủ tục phức tạp sẽ trở nên đơn giản và an toàn.

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục Việt Kiều nhận thừa kế nhà đất

Quá trình thực hiện thủ tục thừa kế cho Việt Kiều không chỉ tuân theo các bước pháp lý cơ bản mà còn có thể phát sinh nhiều tình huống thực tế phức tạp. Nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện và giải đáp các vướng mắc thường gặp, chuyên mục dưới đây sẽ đi sâu vào việc trả lời những câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến chủ đề này.

Trường hợp các đồng thừa kế có tranh chấp về di sản thì giải quyết như thế nào?

Khi phát sinh mâu thuẫn, các bên thừa kế cần ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu hòa giải không thành, bất kỳ bên nào cũng có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tôi có thể từ chối nhận di sản thừa kế không và thủ tục ra sao?

Người thừa kế có toàn quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực. Quý khách hàng phải thể hiện việc từ chối trước thời điểm phân chia di sản.

Người để lại di sản có các khoản nợ chưa thanh toán, người thừa kế có trách nhiệm gì?

Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại. Điều này có nghĩa là các khoản nợ của người đã mất sẽ được thanh toán bằng tài sản thuộc khối di sản. Người thừa kế chỉ chịu trách nhiệm trả nợ tương ứng với phần tài sản mà mình nhận được.

Di chúc được lập ở nước ngoài có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam không?

Di chúc được lập tại nước ngoài sẽ được công nhận hiệu lực tại Việt Nam nếu hình thức của di chúc tuân thủ pháp luật của quốc gia nơi di chúc được lập, và nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật Việt Nam. Để sử dụng tại Việt Nam, di chúc này cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Theo Bộ luật Dân sự, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết). Hết thời hiệu này, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Nếu bất động sản là tài sản chung của người đã mất với người khác thì việc thừa kế được xử lý ra sao?

Trong trường hợp này, cần phải xác định chính xác phần tài sản của người đã mất trong khối tài sản chung đó. Chỉ phần tài sản thuộc sở hữu của người đã mất mới được xem là di sản và được đem ra để phân chia cho những người thừa kế theo quy định.

Giá trị nhà đất để tính thuế, lệ phí được xác định như thế nào?

Giá trị nhà đất để tính nghĩa vụ tài chính được xác định dựa trên Bảng giá đất và Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm làm thủ tục,

Kết luận

Hoàn tất thủ tục việt kiều đứng tên nhà đất do nhận thừa kế tại Việt Nam đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật hiện hành và sự cẩn trọng trong từng bước thực hiện. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tránh rủi ro và tiết kiệm thời gian, việc tìm đến sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý là một quyết định cần thiết.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

[Nơi viết đơn], ngày […] tháng […] năm […]

Chúng tôi gồm:

1. Ông/Bà [ghi rõ gọ và tên]

Sinh ngày: […], CCCD số […] do [cơ quan cấp] cấp ngày […]

Địa chỉ: […]

Là […] của người chết

2. [Ghi rõ thông tin và mối quan hệ với người chết của tất cả người thừa kế]

Bằng văn bản này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:

1. Ông/Bà [ghi rõ thông tin của người chết] là chủ/đồng chủ sở hữu của các tài sản sau:

[Mô tả chi tiết các tài sản mà người chết để lại, bao gồm bất động sản, tài sản di động, tiền bạc, giấy tờ có giá trị khác,…, đính kèm văn bản khai nhận di sản thừa kế này là các hồ sơ, tài liệu mình chính cho các tài sản mà người chết để lại].

2. Ông/Bà […] đã mất ngày […], theo Giấy chứng tử số […] do [cơ quan cấp] cấp ngày […].

Sau khi mất ông/bà không để lại di chúc/để lại di chúc cho những người thừa kế sau, không/có để lại nghĩa vụ tài sản cho những người thừa kế phải thực hiện.

[Nêu rõ nội dung di chúc để lại – nếu có], [Nêu rõ nghĩa vụ tài sản của người chết – nếu có]

3. Thông tin của những người thừa kế từ chối hoặc không đủ điều kiện để thừa kế

4. Thông tin của những người đủ điều kiện thừa kế theo di chúc/pháp luật

Chúng tôi đồng ý nhận di sản thừa kế của ông/bà […] để lại được nêu tại văn bản này.

Chúng tôi xin khẳng định rằng toàn bộ nội dung khai báo trong văn bản này hoàn toàn đúng sự thật, không có bất kỳ sự gian dối, che giấu nào liên quan đến việc thừa kế tài sản của ông/bà [tên người đã khuất]. Nếu sau này có bất kỳ cá nhân, tổ chức nào chứng minh được quyền thừa kế hợp pháp đối với tài sản nêu trên, chúng tôi sẵn sàng chấp nhận mọi trách nhiệm pháp lý và hoàn trả lại tài sản.

Sau khi xem xét kỹ lưỡng nội dung của văn bản khai nhận di sản thừa kế, chúng tôi xin xác nhận đã hiểu rõ và đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong văn bản. Chúng tôi nhận thức được rằng việc khai báo không trung thực sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Với tinh thần trách nhiệm cao, chúng tôi xin ký tên vào văn bản này.

Những người khai nhận di sản thừa kế

(Ký và ghi rõ họ tên)