Đánh bạc có được hưởng án treo không?
Đánh bạc có được hưởng án treo không?
Đánh bạc có được hưởng án treo không?
Luật sư bào chữa trong vụ án đánh bạc, tổ chức đánh bạc
Hành vi đánh bạc có thể là: Chơi lô đề, cờ bạc, đá gà, đánh bài, xóc đĩa, cá độ...ăn thua bằng tiền. Trong thời buổi công nghệ phát triển, đánh bạc và tổ chức đánh bạc qua Internet cũng ngày càng trở lên phổ biến. Dưới đây là giới thiệu về dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án đánh bạc, gá bạc, tổ chức đánh bạc.
1. Một số khó khăn của người phạm tội trong vụ án đánh bạc:
Luật sư bào chữa trong vụ án đánh bạc, tổ chức đánh bạc
Hành vi đánh bạc có thể là: Chơi lô đề, cờ bạc, đá gà, đánh bài, xóc đĩa, cá độ...ăn thua bằng tiền. Trong thời buổi công nghệ phát triển, đánh bạc và tổ chức đánh bạc qua Internet cũng ngày càng trở lên phổ biến. Dưới đây là giới thiệu về dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án đánh bạc, gá bạc, tổ chức đánh bạc.
1. Một số khó khăn của người phạm tội trong vụ án đánh bạc:
- Khó khăn trong việc đánh giá mức độ hành vi phạm tội của mình:
Nhiều bị can không hiểu rõ mức độ nguy hiểm của hành vi, không nắm được quy định pháp luật, không tự đánh giá được mức độ của hành vi phạm tội.
- Khó khăn trong việc trình bày lời khai, đưa ra những tài liệu, chứng cứ để bảo vệ mình:
Trên thực tế người phạm tội còn nhiều hạn chế về kỹ năng tự bào chữa. Trong trường hợp bị can bị tạm giam thì dễ rơi vào trạng thái tâm lý căng thẳng, thiếu điều kiện để chuẩn bị các tài liệu chứng minh tình tiết giảm nhẹ.
- Có thể gặp trường hợp bị bức cung, dùng nhục hình:
Trong thực tế các vụ án hình sự nói chung và các vụ án về đánh bạc nói riêng thì việc bị bức cung, nhục hình mặc dù rất ít gặp nhưng không phải là không có. Với tâm lý sợ hãi, người phạm tội sẽ khai nhận cả những hành vi mình không thực hiện. Chính điều này sẽ gây bất lợi cho người phạm tội trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử sau này.
2. Những lợi ích khi có Luật sư tham gia bào chữa vụ án đánh bạc:
- Giúp người phạm tội và thân nhân người phạm tội đánh giá được một cách khách quan, toàn diện hành vi phạm đó có thoả mãn các yếu tố cấu thành tội phạm hay không. Hành vi đó xử lý hành chính hay hình sự?
- Giúp người phạm tội và thân nhân của họ nhận định được hành vi phạm tội đó phạm vào tội gì, tình tiết định khung thuộc điểm, khoản, điều nào? Việc định tội danh, mức độ vi phạm của Cơ quan điều tra đã đúng và chính xác hay chưa?
- Khi có Luật sư tham gia bào chữa thì người phạm tội sẽ tránh được việc bị mớm cung, bức cung hay sử dụng nhục hình tránh trường hợp không thực hiện hành vi phạm tội nhưng cũng nhận tội làm xấu đi tình hình của vụ án.
- Khi có Luật sư tham gia bào chữa thì người phạm tội cũng như thân nhân được hướng dẫn việc thu thập các tài liệu chứng cứ là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để người phạm tội có lợi nhất khi bị điều tra, truy tố và xét xử.
3. Những công việc Luật sư làm khi bào chữa tội đánh bạc:
- Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, định lượng, số tiền sử dụng vào việc đánh bạc để xác định hành vi vi phạm là hành chính hay hình sự.
- Trường hợp đã bị khởi tố và việc khởi tố là có căn cứ, Luật sư sẽ đề nghị làm rõ tổng số tiền đánh bạc, tổ chức đánh bạc để xác định đúng Điều, điểm, khoản.
- Đây là tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự xã hội, do đó, không có bị hại cụ thể. Chính vì vậy, nếu đủ điều kiện Luật sư có thể hỗ trợ thủ tục xin cho bị can được tại ngoại.
- Luật sư sẽ có mặt trong tất cả các buổi lấy lời khai, hỏi cung, đối chất. Đối với các vụ đánh bạc qua mạng, Luật sư có thể đề nghị làm rõ những dữ liệu máy tính, điện tử chưa rõ ràng, đảm bảo tối đa quyền lợi của bị can.
- Tại phiên tòa, Luật sư có thể đề nghị mức hình phạt tù cho hưởng án treo hoặc hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt, đề nghị phạt tiền, phạt cải tại không giam giữ… tùy theo tính chất, mức độ và nội dung cụ thể của vụ án.
4 Quy trình cung cấp dịch vụ bào chữa tội đánh bạc:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn sơ bộ, đánh giá vụ việc và báo phí Luật sư cho khách hàng.
- Bước 2: Nếu khách hàng đồng ý với báo phí và tư vấn, Luật sư sẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý.
- Bước 3: Cho bị can/bị cáo hoặc người nhà của bị can/bị cáo ký đơn yêu cầu Luật sư.
- Bước 4: Phân công Luật sư tham gia tố tụng, đăng ký Luật sư tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bước 5: Tiến hành việc thu thập các chứng cứ, tài liệu chứng minh nhằm mục đích bào chữa cho bị can/bị cáo;
- Bước 6: Nghiên cứu hồ sơ vụ án, chuẩn bị Luận cứ để bào chữa trước Toà, tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp sơ thẩm.
- Bước 7: Tham gia bào chữa tại phiên Toà cấp phúc thẩm (nếu có) hoặc kết thúc dịch vụ nếu vụ án đã giải quyết xong ở cấp sơ thẩm….
Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
2. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo”.
3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
6. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này
- Để được hưởng án treo, người bị kết án bị phạt tù không quá 3 năm và các điều kiện khác.
- Chỉ có trường hợp người tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc khoản 1 điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 ( được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm mới có khả năng được xét xét hưởng án treo.
