Các Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Rà Soát Hợp Đồng
Các Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Rà Soát Hợp Đồng
Các Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Rà Soát Hợp Đồng
Các Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Rà Soát Hợp Đồng
Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Dân sự 2015
- Lưu ý về xác định tư cách chủ thể
Các Lưu Ý Khi Soạn Thảo Và Rà Soát Hợp Đồng
Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Dân sự 2015
- Lưu ý về xác định tư cách chủ thể
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền.
- Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết.
Lưu ý về tên hợp đồng
Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ.
Lưu ý về nội dung và điều khoản hợp đồng
– Căn cứ ký kết hợp đồng:
- Thông thường là các văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản ủy quyền, nhu cầu và khả năng của các bên.
- Văn bản pháp luật cụ thể mà hai bên lựa chọn luật điều chỉnh.
- Lựa chọn văn bản pháp luật còn hiệu lực.
– Hiệu lực hợp đồng:
- Hợp đồng có hiệu lực khi cả hai bên hoàn thành việc ký vào hợp đồng và không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác.
- Hợp đồng có hiệu lực khi được công chứng, chức thực theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng có hiệu lực khi người ký có thẩm quyền ký.
– Điều khoản chấm dứt và gia hạn:
- Đảm bảo hiểu rõ và chính xác về các điều khoản chấm dứt và gia hạn hợp đồng.
– Ngôn ngữ rõ ràng, không gây nhầm lẫn:
- Đảm bảo hiểu rõ khái niệm và phần giải thích từ ngữ.
- Không sử dụng những từ ngữ dễ gây hiểu nhầm, nhầm lẫn bản chất sự việc.
- Đảm bảo các điều khoản được trình bày rõ ràng nhất.
– Không có không gian trống:
- Trình bày các điều khoản, nội dung hợp đồng logic, không điền hoặc tẩy xóa trước khi hợp đồng cuối cùng được ký kết.
- Không để lại bất kỳ chỗ trống nào như : khoảng trống/dòng trống/đoạn trống/dấu …
– Điều khoản mặc định:
- Đảm bảo các điều khoản mặc định và các vùng loại trừ nghĩa vụ
– Ngày và thời hạn quan trọng:
- Đảm bảo kiểm soát được tất cả các thời điểm và đối tượng dịch vụ được liệt kê phù hợp với thỏa thuận hợp đồng.
– Điều khoản công việc:
- Đảm bảo nêu rõ điều khoản công việc bao gồm nhưng không giới hạn: cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch vụ.– Điều khoản chất lượng:
- Đảm bảo các điều khoản về chất lượng dịch vụ, hàng hóa, quy cách sản phẩm được nêu rõ trong hợp đồng.
- Nếu hai bên có thỏa thuận khác về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cũng cần nêu rõ trong hợp đồng.
– Điều khoản số lượng:
- Đảm bảo rằng các bên thống nhất về quy định cụ thể cách xác định số lượng và đơn vị đo lường.
– Điều khoản giá cả:
- Đảm bảo điều khoản về đơn giá được nêu rõ giá xác định hoặc phương thức xác định giá trong hợp đồng.
– Điều khoản thanh toán:
- Đảm bảo nêu rõ cách thức và phương thức thanh toác trong hợp đồng.
- Việc thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam chỉ được sử dụng đồng tiền Việt Nam.
– Điều khoản phạt vi phạm:
- Hai bên tự thỏa thuận và lựa chọn điều khoản phạt vi phạm, chế tài xử lý vi phạm và nêu trong hợp đồng.
- Mức phạt thì do các bên thoả thuận, có thể ấn định một số tiền phạt cụ thể hoặc đưa ra cách thức tính tiền phạt linh động theo % giá trị phần hợp đồng vi phạm.
– Điều khoản bất khả kháng:
- Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký. Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế. Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình. Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại).
– Điều khoản giải quyết tranh chấp:
- Hai bên tự nguyện thỏa thuận lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hay Tòa án phải đảm bảo phù hợp quy định pháp luật.
- Đọc kỹ và phân tích từng điều khoản trong hợp đồng là một bước quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp của bạn khỏi những rủi ro không cần thiết. Việc soạn thảo, rà soát hợp đồng, doanh nghiệp nên cân nhắc và tham khảo những lưu ý trên đây để đảm bảo quyền lợi tối đa cho hoạt động kinh doanh của công ty….
Các hợp đồng thông dụng được tư vấn bao gồm:
- Hợp đồng mua bán tài sản
- Hợp đồng cho thuê tài sản
- Hợp đồng cấm cố tài sản
- Hợp đồng thế chấp tài sản
- Hợp đồng vay tài sản.
- Hợp đồng tặng cho tài sản
- Hợp đồng mua bán hàng hóa
- Hợp đồng đại lý hàng hoá
- Hợp đồng dịch vụ.
- Hợp đồng liên quan đến sở hữu trí tuệ
- Hợp đồng thương mại.
- Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật...
- Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
1. Tư vấn cách thức giao kết hợp đồng
1.1. Tư vấn thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng;
1.2. Tư vấn về thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng;
1.3. Tư vấn huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
1.4. Tư vấn chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
1.5. Tư vấn sửa đổi đề nghị;
1.6. Tư vấn chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng;
1.7. Tư vấn thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng;
1.8. Tư vấn lựa chọn hình thức hợp đồng cho người lao động.
2. Tư vấn xây dựng nội dung của hợp đồng
2.1. Tư vấn phương thức thoả thuận số lượng, chất lượng sản phẩm;
2.2. Tư vấn phương thức xây dựng giá và phương thức thanh toán;
2.3. Tư vấn thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
2.4. Tư vấn các quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
2.5. Tư vấn thời điểm giao kết hợp đồng
2.6. Tư vấn các quy định về trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng;
2.7. Tư vấn các trường hợp hợp đồng vô hiệu;
2.8. Tư vấn các biện pháp phạt vi phạm hợp đồng
2.9. Tư vấn xây dựng phụ lục hợp đồng
2.10. Các nội dung khác có liên quan.
3. Tư vấn đàm phán hợp đồng
3.1. Tư vấn, đánh giá mọi khía cạnh pháp lý của hợp đồng để hợp đồng được xây dựng đảm bảo đầy đủ điều kiện về hình thức cũng như nội dung phù hợp với quy định của pháp luật;
3.2. Tham gia quá trình đàm phán với khách hàng;
3.3. Sửa đổi, soạn thảo hợp đồng trên cơ sở nội dung đàm phán giữa các bên tham gia hợp đồng, theo yêu cầu của khách hàng...;
3.4. Thẩm định giá trị pháp lý của các hợp đồng do quý khách hàng soạn thảo hoặc đã ký kết. (Xem chi tiết)
3.5. Lưu trữ, thu thập chứng cứ để bảo vệ khách hàng trong quá trình đàm phán.
4. Tư vấn sửa đổi nội dung hợp đồng
4.1. Tư vấn các quy định của pháp luật về sửa đổi nội dung hợp đồng;
4.2. Tư vấn cách thức sửa đổi nội dung hợp đồng. (Xem chi tiết)
5. Tư vấn thực hiện hợp đồng
5.1. Tư vấn nguyên tắc thực hiện hợp đồng;
5.2. Tư vấn thực hiện hợp đồng đơn vụ;
5.3. Tư vấn thực hiện hợp đồng song vụ;
5.4. Tư vấn thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba;
5.5. Tư vấn thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
6. Tư vấn chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng
6.1. Tư vấn các trường hợp được chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật;
6.2. Tư vấn phương thức chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng để đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng;
7. Tư vấn các biện pháp xử phạt vi phạm hợp đồng.
7.1. Tư vấn lựa chọn hình thức thương lượng, hòa giải; tham gia thương lượng, hòa giải giữa các bên;
7.2. Đơn phương hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng;
7.3. Yêu cầu Tòa án hoặc trọng tài thương mại giải quyết;
7.4. Yêu cầu cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét khởi tố hình sự.
8. Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự tại Tòa án, trọng tài
8.1. Lập hồ sơ khởi kiện các vụ việc tại Tòa án, trọng tài;
8.2. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc;
8.3. Tham gia tranh tụng tại Tòa án, trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong vụ việc tranh chấp….
LS TRẦN MINH HÙNG
